cauhoi
Giải đáp các thắc mắc lên quan đến công tác bồi thương giải tỏa.
Lên phía trên
Câu 1. Hãy cho biết thu hồi đất là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất?
Câu hỏi:
Câu 1. Hãy cho biết thu hồi đất là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất?
Trả lời:
Trả lời:
- Theo khoản 5 Điều 4 Luật Đất đai: thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đất đai
- Theo Điều 44 Luật đất đai: cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất là:
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (trừ trường hợp quy định dưới đây).
+ Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất được quy định ở trên không được uỷ quyền cho cơ quan khác thực hiện việc thu hồi đất.
Lên phía trên
Câu 2. Hãy cho biết cụ thể về những trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế?
Câu hỏi:
Câu 2. Hãy cho biết cụ thể về những trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế?
Trả lời:
Trả lời:
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 90, khoản 1 Điều 91, khoản 1 Điều 92 Luật Đất đai:
Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ.
+ Đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất.
+ Đất sử dụng cho khu công nghệ cao theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao.
+ Đất để đầu tư xây dựng khu kinh tế gồm đất để xây dựng khu kinh tế mở, khu kinh tế cửa khẩu và các khu kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau trong khu vực riêng biệt nhằm khuyến khích đặc biệt cho các hoạt động đầu tư và xuất khẩu.
Lên phía trên
Câu 3. Hãy trình bày quy định của Luật Đất đai về việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Câu hỏi:
Câu 3. Hãy trình bày quy định của Luật Đất đai về việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Trả lời:
Trả lời:
Theo Điều 39 Luật Đất đai, việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được quy định như sau:
1. Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
2. Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là 90 (chín mươi) ngày đối với đất nông nghiệp và 180 (một trăm tám mươi) ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi đất biết lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư
3. Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, được công bố công khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại.
Lên phía trên
Câu 4. Hãy cho biết diện tích đất do Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng có bắt buộc nằm trong quy họach, kế hoạch sử dụng đất hay không (trình bày cụ thể về vấn đề này)?
Câu hỏi:
Câu 4. Hãy cho biết diện tích đất do Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng có bắt buộc nằm trong quy họach, kế hoạch sử dụng đất hay không (trình bày cụ thể về vấn đề này)?
Trả lời:
Trả lời:
- Theo khoản 1 Điều 39 Luật Đất đai
Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. (02 điểm). Vì vậy, diện tích đất do Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng bắt buộc phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Theo khoản 2 Điều 29 Luật Đất đai
+ Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố có diện tích đất phải thu hồi mà Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định trước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
+ Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tự ý xây dựng, đầu tư bất động sản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phải thu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Lên phía trên
Câu 6. Hãy cho biết về trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai của người bị thu hồi đất?
Câu hỏi:
Câu 6. Hãy cho biết về trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai của người bị thu hồi đất?
Trả lời:
Trả lời:
- Theo Điều 53 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND
Sau khi có thông báo thu hồi đất và hồ sơ địa chính đã chuẩn bị xong trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thực hiện việc phát tờ khai (theo mẫu thống nhất) và hướng dẫn cho người bị thu hồi đất kê khai vào tờ khai (2 điểm) . Người bị thu hồi đất có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai cho tổ chức thực hiện bồi thường. Người bị thu hồi đất phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung do mình tự kê khai trong tờ khai.
Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát tờ khai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi phối hợp với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường thu tờ khai và xác nhận vào tờ khai (ký tên, đóng dấu). Người bị thu hồi đất có trách nhiệm phải kê khai vào tờ khai và nộp cho tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường. Trường hợp chủ hộ không nộp tờ khai thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách hộ không nộp tờ khai báo cáo cho tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để vào sổ theo dõi việc phát tờ khai và thu hồi tờ khai. Người không nộp tờ khai sẽ không được giải quyết trong việc điều chỉnh các chính sách bồi thường nếu trong quá trình thực hiện bồi thường có điều chỉnh chính sách, giá cả bồi thường.
Lên phía trên
Câu 5. Việc thông báo thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai được thực hiện như thế nào? Trình bày những nội dung của thông báo thu hồi đất.
Câu hỏi:
Câu 5. Việc thông báo thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai được thực hiện như thế nào? Trình bày những nội dung của thông báo thu hồi đất.
Trả lời:
Trả lời:
1. Theo điểm a khoản 1 Điều 50 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư; trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố.
2. Theo điểm b khoản 1 Điều 50 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND, nội dung của thông báo thu hồi đất bao gồm:
- Địa điểm khu đất thu hồi: thôn (khu phố), xã (phường).
- Diện tích đất dự kiến thu hồi.
 - Lý do thu hồi đất.
 - Cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nội dung thông báo phải thể hiện việc cho phép chủ đầu tư khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính khu đất, khoan địa chất để lập dự án đầu tư, lập hồ sơ thu hồi đất; lập phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư.
- Chỉ đạo phổ biến rộng rãi thông báo thu hồi đất; yêu cầu người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư khảo sát; đo đạc lập bản đồ địa chính; khoan địa chất công trình.
- Thời gian tiến hành kiểm kê tài sản, hoa màu, cây cối trên đất.
Lên phía trên
Câu 7. Hãy trình bày về quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở?
Câu hỏi:
Câu 7. Hãy trình bày về quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở?
Trả lời:
Trả lời:
1. Theo khoản 1 Điều 37 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở có các quyền sau
- Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản.
- Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học.
- Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai.
- Được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí.
2. Theo khoản 2 Điều 37 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở phải thực hiện các nghĩa vụ sau.
- Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp tiền mua nhà ở hoặc tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Lên phía trên
Câu 8. Trường hợp người bị thu hồi đất cố tình gây cản trở, không hợp tác với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để tiến hành kiểm kê thì tổ chức này phải thực hiện kiểm kê như thế nào?
Câu hỏi:
Câu 8. Trường hợp người bị thu hồi đất cố tình gây cản trở, không hợp tác với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để tiến hành kiểm kê thì tổ chức này phải thực hiện kiểm kê như thế nào?
Trả lời:
Trả lời:
- Theo khoản 3 Điều 54 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND
Trường hợp người bị thu hồi đất cố tình gây cản trở, không hợp tác với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để tiến hành kiểm kê thì tổ chức này thực hiện kiểm kê bắt buộc theo quy định sau:
+ Tổ chức thực hiện bồi thường có văn bản báo cáo UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức thực hiện bồi thường, UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc đối với hộ có đất thu hồi.
+ Khi tiến hành kiểm kê bắt buộc phải có sự chứng kiến của đại diện UBMTTQ cấp xã, Ban quản lý thôn hoặc khu phố và đại diện Hội đồng bồi thường cấp huyện là đại diện cho người bị thu hồi đất. Các thành viên tham gia chứng kiến cùng ký vào biên bản kiểm kê (ký tên, đóng dấu).
Lên phía trên
Câu 9. Hãy cho biết khi nào cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất? Trình bày điều kiện để tiến hành việc cưỡng chế thu hồi đất.
Câu hỏi:
Câu 9. Hãy cho biết khi nào cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất? Trình bày điều kiện để tiến hành việc cưỡng chế thu hồi đất.
Trả lời:
Trả lời:
- Theo khoản 3 Điều 39 Luật Đất đai: Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất khi người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất.
- Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, việc cưỡng chế thu hồi đất nêu trên chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.
+ Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
+ Sau khi đại diện của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND và Uỷ ban MTTQ cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động, thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước.
+ Có quyết định cưỡng chế của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành.
+ Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi.
Lên phía trên
Câu 10. Trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót thì được xử lý như thế nào?
Câu hỏi:
Câu 10. Trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót thì được xử lý như thế nào?
Trả lời:
Trả lời:
Theo Điều 62 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Tổ chức thực hiện bồi thường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã khi nhận được quyết định thu hồi đất để giao cho hộ gia đình, cá nhân nếu phát hiện quyết định có sai sót thì phải kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện thông qua phòng Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo phải nói rõ nội dung từng trường hợp có sai sót và kèm theo quyết định thu hồi đất.
- Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, phòng Tài nguyên và Môi trừơng có trách nhiệm kiểm tra, yêu cầu đơn vị thực hiện lập hồ sơ địa chính chỉnh sửa các sai sót.
- Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính đã chỉnh sửa, phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân huyện điều chỉnh quyết định thu hồi đất.
Lên phía trên
Câu 11. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là gì? Hãy trình bày nguyên tắc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng nếu không có đất để bồi thường?
Câu hỏi:
Câu 11. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là gì? Hãy trình bày nguyên tắc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng nếu không có đất để bồi thường?
Trả lời:
Trả lời:
1. Theo khoản 6 và 7 Điều 4 của Luật đất đai năm 2003:
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.
2. Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 69/2009/NĐ-CP:
- Nguyên tắc bồi thường: Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; (1,5đ) trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau.
+ Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch.
+ Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật.
Lên phía trên
Câu 12. Giá đất để tính bồi thường là gì? Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được giải quyết như thế nào?
Câu hỏi:
Câu 12. Giá đất để tính bồi thường là gì? Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được giải quyết như thế nào?
Trả lời:
Trả lời:
1. Theo khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Giá đất để tính bồi thường: là giá đất theo mục đích đang sử dụng của lọai đất bị thu hồi, được UBND tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hằng năm.
2. Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 3 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:
+ Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường (2đ); nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
+ Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
Lên phía trên
Câu 13. Người sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai thì người sử dụng đất phải có các giấy tờ nào mới được Nhà nước bồi thường thiệt hại
Câu hỏi:
Câu 13. Người sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai thì người sử dụng đất phải có các giấy tờ nào mới được Nhà nước bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất?
Trả lời:
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây cũng được Nhà nước bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
Lên phía trên
Câu 14. Thế nào là chi phí đầu tư vào đất còn lại? Hãy cho biết hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức, khi Nhà nước thu hồi thì phần đất vượt hạn mức có được bồi thường hay không (nêu cụ thể quy định của UBND tỉnh về vấn
Câu hỏi:
Câu 14. Thế nào là chi phí đầu tư vào đất còn lại? Hãy cho biết hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức, khi Nhà nước thu hồi thì phần đất vượt hạn mức có được bồi thường hay không (nêu cụ thể quy định của UBND tỉnh về vấn đề này)?
Trả lời:
Trả lời:
1. Theo khoản 2 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng; bao gồm: tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng và một số chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
- Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất.
2. Theo khoản 2 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức, khi Nhà nước thu hồi thì phần đất vượt hạn mức được bồi thường trong trường hợp sau:
+ Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường.
+ Nếu diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định nêu trên thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Lên phía trên
Câu 15. Hãy cho biết Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người đang sử dụng đất quy định tại điểm e, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ gồm có những loại nào?
Câu hỏi:
Câu 15. Hãy cho biết Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người đang sử dụng đất quy định tại điểm e, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ gồm có những loại nào?
Trả lời:
Trả lời:
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT và khỏan 3 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người đang sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP bao gồm:
+ Bằng khoán điền thổ;
+ Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
+ Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
+ Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;
+ Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;
+ Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
+ Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ở công nhận.
Lên phía trên
Câu 16. Theo Bộ luật Dân sự, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Nhà nước thu hồi đối với đất nhận chuyển nhượng, nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì người nhận chuyển nhượng có được hưởng bồi t
Câu hỏi:
Câu 16. Theo Bộ luật Dân sự, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Nhà nước thu hồi đối với đất nhận chuyển nhượng, nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì người nhận chuyển nhượng có được hưởng bồi thường hay không (giải thích rõ vì sao)?
Trả lời:
Trả lời:
1. Theo Điều 697 Bộ luật Dân sự năm 2005:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai.
2. Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp cũng được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đó.
Lên phía trên
Câu 17. Hãy cho biết nguyên tắc bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (trừ tài sản là hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được)?
Câu hỏi:
Câu 17. Hãy cho biết nguyên tắc bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (trừ tài sản là hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được)?
Trả lời:
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 20 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Nguyên tắc bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất được pháp luật quy định như sau:
1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường. Trong đó, tài sản gắn liền với đất bao gồm: nhà, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà, công trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất (sau đây gọi chung là nhà, công trình), cây trồng trên đất>
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01/7/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường.
5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường, bao gồm cả cây trồng và vật nuôi trên đất.
Lên phía trên
Câu 18. Việc bồi thường nhà ở xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như thế nào?
Câu hỏi:
Câu 18. Việc bồi thường nhà ở xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Trả lời:
Theo Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và khỏan 3 Điều 21 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Việc bồi thường nhà ở xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt (ví dụ như: nhà bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, cổng, tường rào .v.v..) của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tích sàn đối với nhà nhiều tầng, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được: thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.
Lên phía trên
Câu 19. Hãy cho biết trường hợp nào mà nhà, công trình khác xây dựng trên đất không được phép xây dựng khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường hoặc hỗ trợ?
Câu hỏi:
Câu 19. Hãy cho biết trường hợp nào mà nhà, công trình khác xây dựng trên đất không được phép xây dựng khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường hoặc hỗ trợ?
Trả lời:
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 2 Điều 22 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND:
- Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không được phép xây dựng tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình thì được bồi thường hoặc hỗ trợ trong những trường hợp sau:
1. Nhà, công trình xây dựng khác không được phép xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường đất theo quy định của pháp luật, xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường như cách thức bồi thường của nhà, công trình xây dựng trên đất; nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 về sau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường. Trong trường hợp đặc biệt UBND cấp tỉnh xem xét hỗ trợ từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
2. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ 80% mức bồi thường quy định.
3. Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tháo dỡ, di dời thì được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời tối đa không quá 30% giá trị thiệt hại về nhà ở, công trình khác.
Giới thiệu

Tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của Lãnh đạo Ban

TIỂU SỬ  TÓM TẮT LÃNH ĐẠO BAN Họ và tên lãnh đạo Chức vụ Đặng Hữu Tài Giám đốc Phạm Văn Hòa Phó Giám đốc     1. Ông Đặng Hữu Tài - Giám đốc 1.1 Tiểu sử tóm tắt:  - Từ tháng 9/1993 đến tháng...

hotline

logo lich lam viec cua ban

logo hinh anh hoat dong v5

Untitled 2

CSDLVBPL.png (29 KB)

CSDLVBPL

cchc1

cai-cach-hanh-chinh.png (83 KB)

DVCQG

Quydinhhanhchinh

mua-sam-cong.png (67 KB)

nhac-viec.png (218 KB)

ckns.jpg (29 KB)

mail-cong-vu.png (36 KB)

kntc.png

lay y kien gop y

dvkb.png (187 KB)

hoidapr.png (187 KB)

TTHCM

Hoa Binh

Lịch Làm việc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây